CHÀO MỪNG KỶ NIỆM NGÀY THẦY THUỐC VIỆT NAM (27/02/1955 – 27/02/2018)
Thứ hai, 20/08/2018

Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành CNTT bắt đầu có hiệu lực

Đăng vào 02/02/2018
Thông tư về Quy định tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức ngành CNTT sẽ có hiệu lực bắt đầu từ 15/2/2018, áp dụng với tất cả viên chức đang làm việc trong lĩnh vực CNTT tại các đơn vị sự nghiệp công lập được phân thành 4 hạng: viên chức CNTT các hạng I, II, III, IV với những tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp cụ thể.

Thông tư 45/2017/TT-BTTTT ngày 29/12/2017 quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành CNTT được Bộ trưởng Bộ TT&TT ban hành cuối tháng 12/2017 sẽ có hiệu lực thi hành từ ngày 15/2/2018. Thông tư sẽ là căn cứ để thực hiện tuyển dụng, sử dụng, quản lý và đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ viên chức chuyên ngành CNTT trong các đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức, cá nhân có liên quan.

Thông tư quy định rõ viên chức CNTT hạng I bao gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng I; Quản trị viên hệ thống hạng I; Kiểm định viên CNTT hạng I; Phát triển phần mềm hạng I. Viên chức CNTT hạng II gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng II; Quản trị viên hệ thống hạng II; Kiểm định viên CNTT hạng II; Phát triển phần mềm hạng II. viên chức CNTT hạng II gồm các chức danh viên chức An toàn thông tin hạng III; Quản trị viên hệ thống hạng III; Kiểm định viên CNTT hạng III; Phát triển phần mềm hạng III. Các chức danh viên chức CNTT hạng IV gồm có Quản trị viên hệ thống hạng IV và Phát triển phần mềm hạng IV.

Bên cạnh các tiêu chuẩn chung về đạo đức nghề nghiệp cho các viên chức chuyên ngành CNTT. Thông tư cũng quy định chi tiết các nhiệm vụ; tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng cũng như những tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ đối với từng hạng chức danh viên chức CNTT trong các chuyên ngành cụ thể: An toàn thông tin (hạng I, II, III), Quản trị viên hệ thống (hạng I, II, III, IV), Kiểm định viên CNTT (hạng I, II, III), Phát triển phần mềm (hạng I, II, III, IV).

Cụ thể đối với viên chức An toàn thông tin hạng I, Thông tư quy định rõ về các tiêu chuẩn về trình độ đào tạo bồi dưỡng thì cần có bằng tốt nghiệp thạc sỹ các ngành đúng về CNTT trở lên, có trình độ ngoại ngữ bậc 4 (B2) theo quy định tại Thông tư 01/2014/TT-BGDĐ, có chứng chỉ đồi dưỡng tiêu chuẩn chức danh An toàn thoogn tin hạng I , tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng. Các tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ mà viên chức An toàn thông tin hạng I cần đạt gồm có: thành thạo nghiệp vụ chuyên ngành về tổ chức, hoạt động của ngành, của địa phương, đơn vị và cơ sở có liên quan đến nhiệm vụ được phân công; thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về CNTT, an toàn thông tin và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Nếu viên chức thăng hạng từ chức danh An toàn thông tin hạng II lên chức danh An toàn thông tin hạng I phải đáp ứng đầy đủ các quy định tại khoản 2, khoản 3 điều 4 và có tổng thời gian giữ chức danh An toàn thông tin hạng II và chức danh tương đương tối thiểu là 06 năm, trong đó ít nhất 02 năm gữi chức danh An toàn thông tin hạng II.

Các nhiệm vụ của Viên chức An toàn thông tin hạng I cũng được quy định rất cụ thể: chỉ đạo tổ chức phân tích thiết kế các hệ thống đảm bảo an toàn cho các hệ thống thông tin, CSDL chuyện ngành, CSDL tích hợp quy mô quốc gia, toàn ngành, liên nghành, cấp bộ hoặc vùng kinh tế. Chỉ đạo xây dựng kế hoạch bảo vệ hệ thống thông tin, xây dựng quy chế, quy trình an toàn thông tin. Tổ chức hoặc tham gia tổ chức xét duyệt các đề án, dự án về an toàn thông tin cho hệ thống thông tin. Chủ trì tổ chức thực hiện các đề án, dự án. Chủ trì biên soạn các tài liệu hướng dẫn kỹ thuật, quy trình, quy phạm. Chủ trì tham gia xây dựng các chương trình, các dự án chiến lược phát triển các hệ thống an toàn thông tin trong ngành, xây dựng chính sách bảo mật thông tin. Chủ trì hoặc tham gia xây dựng mục tiêu, chương trình nghiên cứu khoa học. Chủ trì tham gia đề tài nghiên cứu khoa học ứng dụng CNTT. Tham gia hội đồng xét duyệt bổ nhiệm chức danh hoặc thăng hạng chức danh nghề nghiệp cho viện chức An toàn thông tin hạng dưới.

Thông tư cũng quy định rõ, các đơn vị sự nghiệp công lập căn cứ quy định tại Thông tư này để thực hiện việc tuyển dụng, sử dụng, quản lý đội ngũ viên chức. Người đứng đầu các đơn vị sự nghiệp công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm: rà soát vị trí việc làm của đơn vị, lập phương thức bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng trong các đơn vị thuộc thẩm quyền mình quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp; quyết định bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp tương ứng trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền hoặc theo phân cấp, ủy quyền sau khi phương án bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị thuộc phạm vi quản lý thực hiện bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lượng đối với viên chức trong các đơn vị công lập; phê duyệt phương án bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý từ ngạch lương hoặc chức danh viên chức hiện giữ vào chức danh nghề nghiệp viên chức tương ứng trong đơn vị công lập quy định tại Thông tư này; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương đối với viên chức.

Đồng thời, quyết định bổ nhiệm và xếp lương đối với viên chức thuộc diện quản lý vào các chức danh nghề nghiệp tương ứng trong đơn vị sự nghiệp công lập theo thẩm quyền; xem xét và đề nghị Bộ Nội vụ bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với viên chức hạng I; định kỳ báo cáo kết quả bổ nhiệm vào chức danh và xếp lương đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ TT&TT và Bộ Nội vụ trước ngày 10 tháng 12 hàng năm. Đây cũng là cơ sở, tổ chức đơn vị ngoài công lập được vận dụng quy định tại thông tư để tuyển dụng, sử dụng và quản lý nhân sự của đơn vị mình. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc thì sẽ phản ánh về Bộ Thông tin và Truyền thông để tổng hợp xem xét, giải quyết.


Tin khác